24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội hoithongtin@vista.gov.vn 024-38256203; 62941739

Điều lệ

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI BỔ SUNG)

HỘI THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 879/QĐ-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi
1. Tên tiếng Việt: Hội Thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam
2. Tên viết bằng tiếng Anh: Vietnam Association for Scientific and Technological Information
3. Tên viết tắt tiếng Anh: VASTI.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội – nghề nghiệp tự nguyện của công dân và các tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực thông tin khoa học và công nghệ (KH&CN) và thông tin học trên phạm vi cả nước. Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau trong hoạt động thông tin KH&CN và trong nghiên cứu, giảng dạy, phổ biến thông tin học góp phần xây dựng và phát triển ngành thông tin KH&CN Việt Nam, phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và cơ quan ngôn luận riêng hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở chính của Hội được đặt tại: Phòng 309 nhà 24 phố Lý Thường Kiệt, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Điện thoại: 024.38256203. Khi cần thiết, Hội có thể thành lập văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi cả nước trong lĩnh vực thông tin KH&CN và thông tin học theo quy định của pháp luật.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ và sự quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Hội là hội thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản;
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch;
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động;
4. Không vì mục đích lợi nhuận;
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương II
QUYỀN HẠN VÀ NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn
1. Tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Hội đã được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt và quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội và đại diện cho Hội viên trong hoạt động đối nội, đối ngoại phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của Hội theo quy định của pháp luật.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật. Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; hòa giải các tranh chấp trong nội bộ Hội.
4. Tổ chức và tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động; tham gia đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, tổ chức các hoạt động dịch vụ về thông tin KH&CN theo quy định của pháp luật.
6. Được xuất bản sách, tạp chí, chuyên san và các ấn phẩm khác theo quy định của pháp luật. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
8. Được gây quỹ tài chính phục vụ cho các hoạt động của Hội trên cơ sở hội phí của hội viên, các khoản đóng góp tự nguyện khác của hội viên và đối tác hợp tác, cũng như các nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu, tư vấn, phản biện, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
9. Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để trao đổi, học tập và tranh thủ sự giúp đỡ trong lĩnh vực hoạt động hợp pháp của Hội. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp cúa các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
10. Được gia nhập các tổ chức quốc tế có cùng lĩnh vực hoạt động và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.

Điều 7. Nhiệm vụ
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Thực hiện chức năng tư vấn, phản biện, giám định xã hội trong lĩnh vực thông tin KH&CN và các lĩnh vực có liên quan khác theo quy định của pháp luật.
4. Thúc đẩy các hoạt động thông tin KH&CN, phổ biến KH&CN, nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng thông tin học (khoa học thông tin) phục vụ phát triển kinh tế xã hội theo quy định của pháp luật.
5. Phổ biến, huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
6. Đại diện cho hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; đề nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng các hội viên, chi hội có thành tích xuất sắc trong hoạt động thông tin KH&CN, trong nghiên cứu khoa học và đóng góp, tham gia tích cực các hoạt động của Hội.
7. Tuân thủ các quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện công việc: Hoạt động hàng năm của Hội; tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường; thay đổi các chức danh lãnh đạo chủ chốt; thay đổi trụ sở Hội; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; thành lập văn phòng đại diện và thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội.
8. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
9. Lập và lưu trữ tại trụ sở Hội: Danh sách hội viên; chi hội, văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc Hội; biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Ban Kiểm tra Hội.
10. Hòa giải tranh chấp, giải quyết đơn, thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
11. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
12. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Chương III
HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên và tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội Thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức gồm hội viên cá nhân và hội viên tổ chức. Hội viên chính thức là công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực phù hợp với quy định tại Điều 2, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội và được Hội xem xét kết nạp;
b) Hội viên liên kết: Tổ chức, công dân Việt Nam có đóng góp tích cực cho sự phát triển của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin vào Hội, được tổ chức cơ sở Hội đề nghị và được Hội xem xét, công nhận là hội viên liên kết;
c) Hội viên danh dự: Tổ chức, công dân Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực khác có liên quan, có đóng góp tích cực trong các hoạt động của Hội, không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội và được Hội xem xét, công nhận là hội viên danh dự.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
a) Hội viên cá nhân: Công dân Việt Nam đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đã và đang trực tiếp hoặc gián tiếp làm công tác thông tin KH&CN ở trong và ngoài nước, nếu đáp ứng các điều kiện sau đây, có thể được công nhận là hội viên chính thức của Hội: (1) Có tham gia hoạt động thông tin KH&CN, tham gia nghiên cứu, giảng dạy, ứng dụng thông tin học; (2) Tự nguyện tham gia các hoạt động của Hội; (3) Thực hiện các thủ tục gia nhập Hội theo quy định của Hội;
b) Hội viên tổ chức là các tổ chức, đơn vị hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp trong lĩnh vực thông tin KH&CN, được thành lập theo quy định của pháp luật. Đại diện của hội viên tổ chức là công dân Việt Nam có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt.
c) Hội Thông tin khoa học và công nghệ các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Hội Thông tin tỉnh) được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) quyết định thành lập theo quy định của pháp luật, nếu tán thành Điều lệ Hội Thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam, tự nguyện nộp đơn xin gia nhập Hội, được Hội Thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam xem xét, công nhận là hội viên tổ chức.

Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được tham gia thảo luận, biểu quyết chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội, đề đạt, phát biểu ý kiến về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến lĩnh vực, phạm vi hoạt động của hội theo Điều lệ và quy định của pháp luật.
2. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trong hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
3. Được cử tham gia hội nghị, hội thảo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiên cứu khoa học, hỗ trợ, hướng dẫn công bố, đăng tải các công trình khoa học trên tạp chí của Hội theo quy định của Điều lệ và quy định của pháp luật.
4. Được cung cấp các thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức (hội thảo khoa học, hội thảo chuyên đề, đăng tải các công trình khoa học trên tạp chí của Hội) theo quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
5. Được tham dự Đại hội, được tham gia ứng cử, đề cử, bầu cử vào Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Điều lệ Hội.
6. Được giới thiệu công dân, tổ chức có đủ tiêu chuẩn tham gia làm hội viên của Hội.
7. Được cấp thẻ “Hội viên Hội Thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam”. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể việc ấn hành, cấp phát và quản lý thẻ hội viên.
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết và hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, nhưng không có quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và không được quyền ứng cử, đề cử, bầu cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra của Hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Chấp hành Điều lệ Hội và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, các chủ trương, nghị quyết của Hội.
2. Tích cực tham gia các hoạt động của Hội, cũng như chủ động tham mưu, đề xuất ý kiến để Hội đưa vào chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội nhằm phát triển sự nghiệp thông tin khoa học và công nghệ.
3. Đoàn kết, xây dựng Hội phát triển vững mạnh vì lợi ích chung của Hội, hội viên và của đất nước; xây dựng quan hệ hợp tác, giúp đỡ giữa các hội viên.
4. Tuyên truyền phát triển hội viên mới, mở rộng ảnh hưởng trong cộng đồng xã hội.
5. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
6. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội, Điều lệ và quy định của pháp luật..
7. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội, chủ động đóng góp và tạo nguồn lực cho các hoạt động của Hội.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra Hội, xóa tên hội viên
1. Tổ chức, công dân Việt Nam muốn gia nhập Hội căn cứ quy định Khoản 2, Điều 8 của Điều lệ này có thể làm đơn xin gia nhập Hội và gửi tới Văn phòng Hội để được xem xét, kết nạp.
2. Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hội khi xét thấy không thể hoặc không muốn tiếp tục tham gia hoạt động Hội thì phải có đơn xin ra khỏi Hội và gửi lên Văn phòng Hội cùng với Thẻ hội viên đã được cấp.
3. Tư cách hội viên sẽ bị chấm dứt hoặc bị xóa tên khỏi danh sách hội viên của Hội khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hội;
b) Hội viên hoạt động trái với Điều lệ hoặc vi phạm một trong những nội dung quy định trong Điều lệ Hội làm ảnh hưởng đến thể diện và uy tín của Hội;
c) Hội viên vi phạm pháp luật bị kết tội và phải chịu hình phạt khi có bản án kết tội của tòa án có hiệu lực pháp luật;
d) Hội viên bị chết, mất tích, bị tước quyền công dân hoặt bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
đ) Tổ chức tự ngừng hoạt động, bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc bị mất tư cách pháp nhân, tuyên bố phá sản, giải thể;
e) Hội viên không tham gia sinh hoạt Hội, không đóng hội phí trong thời gian từ 01 (một) năm trở lên mà không có lý do chính đáng.
5. Hội viên bị khai trừ khi có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành. Quyết định khai trừ hội viên có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch Hội ký.
6. Việc công nhận và xóa tên hội viên đều do Văn phòng Hội đề nghị Ban Chấp hành Hội xem xét, trình Chủ tịch Hội quyết định. Văn phòng Hội có trách nhiệm thông báo, đăng tải danh sách hội viên mới kết nạp và hội viên bị xóa tên khỏi danh sách hội viên.

Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng Hội.
6. Chi hội.
7. Các tổ chức thuộc và trực thuộc Hội.

Điều 13. Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường do Ban Chấp hành Hội triệu tập. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Số lượng và cơ cấu đại biểu tham dự Đại hội do ban Chấp hành Hội quyết định căn cứ vào tỷ lệ hội viên ở các khu vực.
3. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được coi là hợp lệ khi có ý kiến cho phép tổ chức Đại hội của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hội và được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
4. Đại hội có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết hoạt động của Hội nhiệm kỳ đã qua, dự kiến phương hướng, nhiệm vụ, chương trình hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ tới;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ, Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Báo cáo tài chính và Báo cáo của Ban Kiểm tra của Hội;
d) Quyết định số lượng, bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội;
đ) Quyết định việc chia, tách; sát nhập; giải thể; đổi tên hoặc gia nhập các tổ chức quốc gia, khu vực và quốc tế có cùng lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật;
e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
5. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b)  Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
6. Báo cáo kết quả Đại hội:
Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày sau Đại hội, Chủ tịch Hội mới được bầu gửi tài liệu báo cáo kết quả Đại hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập và phê duyệt Điều lệ Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội, là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ Đại hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Ban Chấp hành Hội họp thường kỳ 01 (một) năm 01 (một) lần để xem xét, đánh giá tình hình hoạt động của Hội, bàn và quyết định các giải pháp cần thiết để thực hiện các quyết định, nghị quyết của Đại hội. Khi cần thiết, Ban Chấp hành có thể họp bất thường theo triệu tập của Chủ tịch Hội.
3. Việc bổ sung, thay thế ủy viên Ban Chấp hành trong từng trường hợp phải được trên 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành. Số ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức, triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lập chương trình và kế hoạch công tác hàng năm của Hội, chỉ đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Triệu tập Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường, các hội nghị, hội thảo của Hội; chuẩn bị các nội dung và các vấn đề khác của Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kếhoạch công tác hàng năm của Hội, theo dõi nắm tình hình hoạt động của các Chi hội, các tổ chức trực thuộc Hội;
d) Quyết định số lượng, bầu và miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, các Ủy viên Ban Thường vụ, Ban Chấp hành; Bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (nếu có). Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định;
đ) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Hội. Xây dựng và phê duyệt các quy chế của hội; Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Các quy định khác trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
e) Ban Chấp hành có thể miễn nhiệm hoặc cử bổ sung một số ủy viên. Số ủy viên Ban Chấp hành được bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định và phải được 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành tán thành.
5.  Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp ít nhất 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc của trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên ½ (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trừ trường hợp quy định tại điểm e, Khoản 4 Điều này. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 15. Ban Thường vụ
1.  Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2.  Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thuờng vụ:
a) Thay mặt Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; điều hành hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, đơn vị thuộc Hội; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo của các tổ chức, đơn vị thuộc Hội;
d) Quyết định kết nạp, khai trừ hội viên, khen thưởng, kỷ luật hội viên; giải quyết kiến nghị, khiếu nại của hội viên theo quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Báo cáo công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ mỗi năm họp định kỳ 6 tháng một lần và có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ đề nghị;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai)số ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1.Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Trưởng ban, Phó trưởng ban và ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2.Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội,hội viên; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hội;
b) Xem xét, giải quyết các đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội và những vấn đề liên quan đến Hội, hội viên, tổ chức pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
c) Kiểm tra những vấn đề liên quan đến Hội, hội viên, các chi hội, các tổ chức pháp nhân trực thuộc Hội do các cơ quan chức năng nhà nước yêu cầu. Kết luận về các đợt kiểm tra phải thông báo đầy đủ cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội;
d) Ban Kiểm tra có quyền yêu cầu Ban Chấp hành và các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội cung cấp thông tin tài liệu, chứng từ liên quan đến các vấn đề thuộc phạm vi kiểm tra.
3.  Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là người đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Hội và pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội phải là ủy viên Ban Thường vụ Hội và do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội theo quy định của Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
đ) Phân công công việc đối với các Phó Chủ tịch Hội trong từng lĩnh vực công việc của Hội;
e) Làm chủ tài khoản của Hội hoặc ủy quyền cho Tổng thư ký. Phân công nhiệm vụ cho các ủy viên Ban Chấp hành, chủ trì cuộc họp Ban Chấp hành nhiệm kỳ kế tiếp cho đến khi bầu được Chủ tịch mới;
g) Trực tiếp chỉ đạo công việc của Tổng thư ký, phê duyệt nhân sự của Hội theo nghị quyết của Ban Thường vụ;
h) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền cho Phó Chủ tịch thường trực Hội.
3.  Phó Chủ tịch Hội phải là ủy viên Ban Thường vụ Hội và do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội:
a) Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành lĩnh vực công việc của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
b) Phó Chủ tịch thường trực do Ban Thường vụ cử ra trong số các Phó Chủ tịch, giúp Chủ tịch điều hành các công việc chung của Hội và thay mặt Chủ tịch giải quyết các công việc khi Chủ tịch vắng mặt và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Hội về những quyết định của mình.

Điều 18. Tổng thư ký Hội
1. Tổng Thư ký Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các uỷ viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Tổng Thư ký do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Thư ký:
a) Tổng thư ký Hội là người giúp Chủ tịch, Ban Chấp hành và Ban Thường vụ chịu trách nhiệm đảm bảo các hoạt động của Văn phòng Hội, tổ chức thực hiện các quyết định của Chủ tịch Hội;
b) Tổng thư ký Hội kiêm Chánh Văn phòng Hội.

Điều 19. Văn phòng, ban chuyên môn thuộc Hội
1. Văn phòng Hội là cơ quan giúp việc của Hội do Tổng thư ký kiêm nhiệm Chánh văn phòng, có nhiệm vụ giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và thực hiện công việc hành chính tổng hợp, kế toán tài chính cho Hội; thu thập và cung cấp thông tin cho hội viên; phục vụ các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Hội.
2. Văn phòng Hội hoạt động theo quy chế do Chủ tịch Hội phê duyệt, tuân thủ Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
3. Tùy theo yêu cầu hoạt động của Hội, Hội có thể thành lập các ban chuyên môn thuộc Hội, do Tổng Thư ký trình Ban Chấp hành thông qua và Chủ tịch Hội ký quyết định thành lập.

Điều 20. Chi hội
Chi hội là tổ chức cơ sở thuộc Hội, có ít nhất từ 5 (năm) hội viên cá nhân trở lên, được Ban Chấp hành xem xét, thông qua và Chủ tịch Hội ra quyết định thành lập. Chi hội hoạt động theo Điều lệ Hội và các quy định của pháp luật.

Điều 21. Các tổ chức trực thuộc Hội
Tuỳ theo điều kiện thực tế, Hội có thể thành lập một số tổ chức trực thuộc hoạt động nghiên cứu phát triển (NCPT), dịch vụ KH&CN, đào tạo, tư vấn, truyền thông, báo chí, xuất bản, triển lãm,… Việc thành lập các tổ chức này tuân theo các quy định của pháp luật.

Chương V
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 22. Chia, tách; Sáp nhập; Hợp nhất; Đổi tên và Giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết của Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 23. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
– Hội phí của hội viên;
– Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
– Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
– Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);
– Các khoản thu hợp pháp khác;
b)  Các khoản chi của Hội:
– Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
– Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
– Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
– Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành;
– Thuế và các khoản thu nộp khác cho ngân sách nhà nước (nếu có);
– Các khoản chi hợp pháp khác.
2. Tài sản của Hội bao gồm: Trụ sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc, phục vụ hoạt động của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
3. Các ngồn tài chính thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ của Hội và các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật phải dành cho hoạt động của Hội, không được chia cho hội viên.

Điều 24. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1.Tài chính, tải sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hoặc giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

Chương VII
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 25. Khen thưởng
1. Hội viên, tổ chức và đơn vị thuộc Hội có thành tích xuất sắc, có nhiều đóng góp tịch cực cho sự phát triển của Hội được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, Quy chế hoạt động và các quy định của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, Cảnh cáo hay Khai trừ ra khỏi Hội.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
Chỉ có Đại hội của Hội Thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và có hiệu lực thi hành.

Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Bản Điều lệ (bổ sung, sửa đổi) này gồm 8 (tám) Chương, 28 (hai mươi tám) Điều được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV nhiệm kỳ 2017-2021 của Hội Thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2017 tại Hà Nội và chính thức có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2. Căn cứ các quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.